THỦ TỤC CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ VÀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP TỪ NGÀY 31/3/2026

thu-tuc-cap-doi-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-va-dang-ky-doanh-nghiep-tu-ngay-31-3-2026

Căn cứ Điều 109 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, từ ngày 31/3/2026, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau:

1. Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Đối với nhà đầu tư có dự án đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ tương đương trước ngày 01/3/2026, việc chuyển đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện theo trình tự:

  • Hồ sơ gồm:
    • Văn bản đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
    • Bản sao các giấy tờ pháp lý đã được cấp trước đó.
  • Trình tự thực hiện:
    Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư.
  • Thời hạn giải quyết:
    Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Hiệu lực pháp lý:
    • Nội dung dự án đầu tư được ghi nhận lại theo Giấy chứng nhận mới;
    • Nội dung đăng ký kinh doanh trước đây vẫn tiếp tục có hiệu lực.

2. Đối với doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày 01/3/2026

Doanh nghiệp đang hoạt động theo:

  • Giấy phép đầu tư;
  • Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);
  • Hoặc giấy tờ pháp lý tương đương

được tiếp tục hoạt động bình thường theo nội dung đã cấp, không bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Trường hợp cấp đổi đồng thời cả hai loại giấy chứng nhận

Khi nhà đầu tư có nhu cầu đồng thời:

  • Đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; và
  • Đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

thì thực hiện theo thứ tự:

  1. Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  2. Sau đó thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hồ sơ bổ sung bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới).

4. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sau khi cấp đổi

Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

  • Tiếp tục kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ đã được ghi nhận trước đó;
  • Bao gồm cả quyền, nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư;
  • Nhà đầu tư thực hiện quyền và nghĩa vụ với tư cách thành viên hoặc cổ đông trong doanh nghiệp.

5. Xử lý khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động

Khi dự án đầu tư:

  • Hết thời hạn hoạt động; hoặc
  • Bị chấm dứt theo quy định

Doanh nghiệp thực hiện thủ tục chấm dứt dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, không bắt buộc phải chấm dứt hoạt động doanh nghiệp, trừ trường hợp có quy định khác.

6. Các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư năm 2026

6.1. Các trường hợp bắt buộc phải cấp

  • Dự án của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Dự án của tổ chức kinh tế thuộc khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025.

6.2. Các trường hợp không bắt buộc phải cấp

  • Dự án của nhà đầu tư trong nước;
  • Dự án của tổ chức kinh tế thuộc khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2025;
  • Hoạt động góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

6.3. Một số lưu ý quan trọng

  • Đối với các dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư được triển khai dự án sau khi có quyết định chấp thuận;
  • Trường hợp có nhu cầu, nhà đầu tư vẫn có thể đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2025.

Thông tin liên hệ CÔNG TY LUẬT GIA TÂM:

📞 Hotline tư vấn miễn phí: 0978 602 376

🌐 Website: luatgiatam.com

Địa chỉ 1: Số 237 đường Văn Tiến Dũng, phường Phúc Diễn, thành phố Hà Nội.

Địa chỉ 2: Số 222 TDP Săn, xã Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

19 + = 27